1. Đo điện áp.

Trong phần này, là những chú ý cùng các sử dụng đồng hồ vạn năng hiển thị kim đo điện áp một chiều và điện áp xoay chiều.

1.1 Đo điện áp một chiều V.DC

Đồng hồ vạn năng thông thường có giá trị điện áp lớn nhất là 1000 V, với các giá trị lớn hơn thường sử dụng phụ kiện cao áp để đo.

Cách đo: Đo điện áp một chiều V.DC bằng đồng hồ vạn năng chỉ thị kim được thực hiện theo các bước:

  • Bước 1: Chọn thang đo DC và giải đo điện áp phù hợp với điện áp cần đo.
  • Bước 2: Kẹp que đo đỏ vào cực dương nguồn DC, que đen vào cực âm nguồn DC
  • Bước 3: Đọc giá trị kim chỉ thị trên màn hình (Cung đo DCV). Tương ứng với thang chia, giải đo đã chọn.

Một số lưu ý khi đo điện áp một chiều V.DC bằng đồng hồ vạn năng chỉ thị kim:

  • Nếu để đồng hồ ở thang đo một chiều mà đo điện áp xoay chiều, kim chỉ thị sẽ không lên, tuy nhiên dòng qua đồng hồ lớn có thể làm hỏng thiết bị.
  • Khi đo, không chạm vào dây đo đồng hồ, sau khi ghi lại kết quả đo, tắt nguồn rồi mới tháo dây đo đồng hồ ra khỏi điểm cần đo.
  • Không để chuyển mạch ở vị trí thang đo mA hay Ω, nếu không đồng hồ sẽ bị hỏng.
  • Chọn giải đo phù hợp với tín hiệu đo, không được đo giá trị điện áp DC quá giải đo, kết nối đúng chiều dương âm của nguồn đo với que đo.

 

1. 2. Đo điện áp xoay chiều V.AC

Tùy theo loại đồng hồ vạn năng mà thang đo xoay chiều sẽ có giá trị lớn nhất là bao nhiêu. Thông thường lớn nhất là 750VAC hoặc 1000VAC.

Cách đo: Để đo điện áp xoay chiều VAC, ta thực thiện theo các bước:

  • Bước 1: Chọn thang đo điện AC và giải điện áp đo phù hợp
  • Bước 2: Cắm 2 đầu que đo vào điện áp AC ( thực hiện như hình dưới)
  • Bước 3: Đọc giá trị kim chỉ thị trên màn hình (Cung đo điện áp ACV). Tương ứng với thang đo, giải đo.

Ngoài một vài lưu ý khi đo điện áp một chiều V.DC ở trên thì bạn cần lưu ý thêm:

  • Nếu đặt chuyển mạch đồng hồ ở vị trí đo điện áp xoay chiều mà đo điện áp 1 chiều, kim đồng hồ vẫn lên nhưng kết quả là không chính xác.
  • Đối với thang đo xoay chiều dưới 10V cần đọc ở cung chia độ riêng của nó thì kết quả mới chính xác
  • Chọn thang đo ACV và giải đo phù hợp trước khi đo. Không cần chú ý đến chiều của nguồn điện AC. Không được đo quá điện áp cho phép của đồng hồ.

 

2. Đo dòng điện.

2.1 Đo dòng điện một chiều A.DC

Đo dòng điện một chiều nhỏ trong các mạch điện tử.

Các bước đo:

  • Bước 1: Chọn thang đo dòng điện DC và giải đo phù hợp (mA DC)
  • Bước 2: Kết nối que đo nối tiếp thiết bị tải cần đo (mA). Thực hiện như hinh dưới.
  • Bước 3: Đọc giá trị kim chỉ thị trên màn hình (Cung đo uA, mA). Tương ứng với giải đo, thang đo.

Lưu ý khi đo:

Không được đo quá dòng điện DC cho phép của đồng hồ. Cần xác định dòng đo trước khi đưa thiết bị vào đo. Cần phải chú ý chiều của dòng điện để kết nối que đo cho đúng.

2.2 Đo dòng điện xoay chiều A. AC

Hiện nay, có rất ít loại đồng hồ vạn năng chỉ thị kim có chức năng này. Với tính năng này, khi đo không cẩn thận có thể làm hỏng đồng hồ nên không được ứng dụng nhiều trong thực tế.

Với một số ít đồng hồ chuyên dụng có thêm chức năng này thì cách đo được thực hiện tương tự như đo dòng điện một chiều ở trên.

3. Đo điện trở (Ohm)

Dùng để xác định giá trị điện trở của linh kiện.Thông thường dưới 20M Ohm

Các bước đo:

  • Bước 1: Chọn thang đo, giải đo điện trở phù hợp với giá trị điện trở cần kiểm tra.
  • Bước 2: Chập hai que đo vào với nhau . Nếu kim không chỉ thị bằng không thì ta vặn núm Ohm zero để cho kim về bằng 0.
  • Bước 3: Kết nối que đo vào hai đầu của điện trở .
  • Bước 4: Đọc giá trị kim chỉ thị trên màn hình (Cung đo điện trở). Tương ứng với thang đo, giải đo.

Chú ý :

  • Khi đo điện trở cần phải đo không điện. Tức là trước khi đo điện trở trong mạch hãy tắt nguồn trước.
  • Để đo thông mạch, ta chọn thang đo điện trở thấp nhất.
  • Không để đồng hồ ở thang đo điện trở mà đo điện áp và dòng điện - đồng hồ sẽ hỏng ngay lập tức
  • Khi đo điện trở lớn (cỡ > 10kΩ), tay không được tiếp xúc đồng thời vào cả 2 que đo, vì nếu tiếp xúc như vậy điện trở của người sẽ mắc song song với điện trở cần đo làm giảm kết quả đo.
  • Khi đo điện trở nhỏ (cỡ <10Ω) cần để cho que đo và chân điện trở tiếp xúc tốt nếu không kết quả không chính xác.

4. Đo kiểm tra, tụ điện C

Dùng để xác định điện dung của tụ điện, thông thường các trị từ uF, nhỏ hơn khó đo. Nếu đo giá trị nhỏ và lớn thì phải dùng đồng hồ vạn năng điện tử số.

Các bước đo:

  • Bước 1: Chọn thang đo điện dung C (uF)
  • Bước 2: Kết nối que đo vào đầu tụ điện. Chú ý kết nối que đo với điện cực của tụ điện
  • Bước 3: Đọc giá trị kim chỉ thị trên thang chia vạch tương ứng.

Lưu ý : Đối với tụ hóa cần phải đúng cực của tụ với que đo, Que đỏ vào cực dương tụ và que đen vào cực âm tụ. Với tụ không phân cực thì không cần thiết.

5. Đo dòng dò Iceo của Transistor

Đây là chức năng kiểm tra dòng Ic của Transitor trong khi Ib chưa được phân cực hoặc không phụ thuộc vào điện áp Uce

Các bước đo:

Đối với đồng hồ vạn năng chỉ thị kim khi ở chế độ điện trở (Chế độ phát nguồn để đo). Que đen sẽ phát tín hiệu dương, Que đỏ sẽ phát tín hiệu âm.

  • Bước 1: Chọn thang đo x 1 ~ x 1K, Tùy theo giải dòng rò, được ghi rõ trên mặt đồng hồ.
  • Bước 2: Chập 2 que đo và điều chỉnh về giá trị điện trở về bằng 0.
  • Bước 3: Đối với NPN, PNP thì ta kiểm tra và kết nối que đo như hình trên.
  • Bước 4: Đọc giá trị kim chỉ Iceo trên màn hình (Cung LI của đồng hồ). Tương ứng với thang đo, giải đo.

Lưu ý:

  • Quá trình kiểm tra Transitor cần chú để xác định xem transitor hỏng hay không.
  • Với transistor Silicon thì dòng điện rò này rất nhỏ, có thể đồng hồ không đo được
  • Với Transitor Germanium thì dòng điện rò này rất lớn, nhưng transitor vẫn hoạt động tốt
  • Dòng rò Iceo phụ thuộc vào sự thay đổi nhiệt độ

6. Đo Diode và đèn LED

Kiểm tra Diode, LED còn sống hay đã chết, có bị chập hay đứt ngầm không được thực hiện bằng đồng hồ vạn năng qua các bước:

  • Bước 1: Chọn x1 (150 mA) ~ x100 k (1 .5 µA), tùy vào Diode, LED
  • Bước 2: Chập hai que đo điều chỉnh về 0 ohm
  • Bước 3: Kết nối que đo vào Diode, LED như trên hình bên.
  • Bước 4: Đọc giá trị kim chỉ trên màn hình (Cung LI, LV) với thang đo, giải đo tương ứng.

+ Nếu Diode, LED không đứt ta đọc được giá trị điện áp thuận trên cung Lv và dòng trên cung Li.

+  Nếu Diode, LED đứt thì kim chỉ thị không di chuyển.

+ Nếu Diode, LED chập thì kim sẽ về vị trí 0.

Lưu ý : Đối với đồng hồ vạn năng chỉ thị kim khi ở chế độ điện trở que đen sẽ phát tín hiệu dương, que đỏ sẽ phát tín hiệu âm.

7. Đo dB với tín hiệu ra tần số thấp

dB là một đơn vị dùng để đo tỉ lệ giữa đầu ra và đầu vào của mạch khuếch đại hoặc một mạch truyền đạt, mạch hồi tiếp…tần số thấp

Ở các đồng hồ vạn năng kim giá trị dB trên thang chia là (-10 dBm ~ 22dBm), ở điện áp 10 VAC. Nên ở điện áp 10 VAC ta đọc trực tiếp trên cung dB của thang chia. Nhưng với những điện áp lớn hơn ta có hệ số mở rộng lớn hơn như bảng dưới.

Cách đo :

  • Bước 1: Chọn thang đo điện AC và giải điện áp đo phù hợp
  • Bước 2: Kết nối 2 đầu que đo vào tín hiệu điện áp AC
  • Bước 3: Đọc giá trị kim chỉ thị trên màn hình tương ứng với thang đo, giải đo. Cần chú ý hệ số mở rộng theo bảng dưới.
Thang đoAC.V - 10VAC.V - 50VAC.V - 250VAC.V - 1000V
Hệ số mở rộng+0+14dB+28dB+40dB
Giá trị cực đại+22dB+42dB+50dB+62dB

8. Đo hệ số hFE

Đây là hệ số khuếch đại của Transitor được tính theo công thức: hFe = Ic/Ib. (hệ số Bê ta)

Cách đo :

  • Bước 1: Chuyển thang đo về chức năng đo hFE (Riêng hoặc tích hợp cùng thang đo điện trở).
  • Bước 2: Kết nối Transitor theo hướng dẫn công cụ có sẵn trên mặt đồng hồ (Cần xác định chính xác loại Transitor, chân B, C, E) hoặc phụ kiện đo hFE transitor ngoài. Phân cực chính xác cho PNP, NPN.
  • Bước 3: Đọc giá trị hFe kim chỉ thị trên cung hFE.

Lưu ý :

  • Không đo hệ số hFE trong mạch điện tử và phải đo khi không có điện. Tốt nhất nên ngắt nguồn trước khi đo.
  • Trong quá trình đo không được chạm tay vào bất kỳ chân nào của Transitor
  • Có những đồng hồ vạn năng không tích hợp sẵn công cụ đo hFE trên máy, khi đó, nếu muốn đo giá trị này ta phải dùng thêm phụ kiện ngoài.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

%d bloggers like this: